Giỏ hàng 0 sản phẩm.
Thông tin bệnh

Bệnh tiểu đường

Điều trị Bệnh tiểu đường cùng sản phẩm GPHARM

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG

1.1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỈ LỆ MẮC BỆNH

Đái tháo đường (hay tiểu đường) là bệnh liên quan đến đến sự gia tăng đường huyết trong máu.

Đái tháo đường là hậu quả của một tình trạng thiếu hụt insulin tuyệt đối hay tương đối và là một bệnh lý mạn tính, có tính di truyền. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là tình trạng tăng đường huyết cùng với các rối loạn về chuyển hóa đường, đạm, mỡ, khoáng chất.

Tỉ lệ mắc ở Việt Nam năm 1991 là 1,1%, năm 1992 là 2,52% và 2001 là 4,5%. Tình trạng này ngày càng gia tăng theo sự phát triển của xã hội. Đái tháo đường những năm qua đã được xem là một bệnh lý mạn tính thời sự do sự gia tăng đột biến bệnh trong cộng đồng.

1.2. PHÂN LOẠI VÀ NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Đái tháo đường xảy ra khi cơ thể không sản xuất đủ insulin, hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin (đề kháng với insulin).

Có 02 type Đái tháo đường chính:

Đái tháo đường type 1: Type này thường ảnh hưởng đến trẻ em, nhưng cũng có thể xảy ra ở người lớn. Trong Đái tháo đường type 1, cơ thể không thể sản xuất insulin. Hệ thống miễn dịch của cơ thể do nhầm lẫn đã tấn công các tế bào trong tuyến tuỵ làm cho tế bào tuyến tụy không còn sản xuất được insulin. Khi không có insulin, tế bào sẽ không sử dụng được Glucose, do đó Glucose trong máu sẽ tăng rất cao. Bệnh nhân cần được tiêm insulin để duy trì mức đường huyết ổn định.

Đái tháo đường type 2: Đây là đạng Đái tháo đường thường gặp nhất. Với bệnh Đái tháo đường type 2, trong cơ thể vẫn còn sản xuất insulin, nhưng các tế bào không thể sử dụng nó, đây gọi là đề kháng insulin. Theo thời gian, đường huyết sẽ tăng cao trong máu. Béo phì và ít vận động làm tăng nguy cơ phát triển bệnh Đái tháo đường type 2.

Đái tháo đường thai kỳ: Đây là dạng Đái tháo đường xảy ra ở một số phụ nữ mang thai và chấm dứt sau khi sanh. Có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho bà mẹ và thai nhi trong quá trình mang thai. Phụ nữ bị Đái tháo đường thai kỳ có nhiều khả năng phát triển thành bệnh Đái tháo đường type 2 sau này.

Tiền Đái tháo đường: khi đường huyết trong máu cao hơn mức độ lượng đường trong máu bình thường, nhưng không đủ cao để được gọi là bệnh Đái tháo đường.

1.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Thông thường dạng khởi phát của bệnh Đái tháo đường type 1 thường xuất hiện đột ngột.

Còn Đái tháo đường type 2 xuất hiện từ từ nên khó phát hiện vì nó không có biểu hiện rõ ràng nào từ sớm. Những người này thường được chẩn đoán sau vài năm, lúc các biến chứng đã xuất hiện.

Bệnh nhân bị Đái tháo đường đôi khi không có triệu chứng gì đặc biệt trong một khoảng thời gian dài trước khi được chẩn đoán. Những triệu chứng thường gặp của bệnh Đái tháo đường bao gồm:

Tiểu nhiều

Khi lượng đường trong máu tăng cao, sẽ thải qua nước tiểu. Khi đó thận sẽ kéo nước từ trong cơ thể để pha loãng nước tiểu và làm khối lượng nước tiểu tăng lên. Đó là lý do tại sao bệnh nhân đi tiểu thường xuyên.

Khát nhiều

Vì bệnh nhân phải đi tiểu thường xuyên do đó cơ thể tăng nhu cầu sử dụng nước để bù lại lượng nước đã mất do đi tiểu. Khi đó sẽ kích thích làm bệnh nhân khát nước và uống nhiều.

Ăn nhiều

Dù glucose trong máu tăng cao nhưng glucose không vào được tế bào để tạo năng lượng, do đó, cơ thể vẫn  “đói” và tạo cảm giác đói. Bệnh nhân ăn nhiều nhưng năng lượng vẫn không được sử dụng.

Gầy nhiều

Bệnh nhân không đủ insulin để đưa glucose vào tế bào để tạo năng lượng, khi đó cơ thể sẽ ly giải mô cơ và mô mỡ để tạo năng lượng cho cơ thể. Gây ra sụt cân, thường gặp trên bệnh nhân Đái tháo đường type 1 hơn.

Chậm lành vết thương và nhiễm trùng

Khi bị Đái tháo đường bệnh nhân rất dễ bị nhiễm trùng và thường tái phát thường xuyên. Phụ nữ thường nhiễm trùng tiểu hay nhiễm nấm âm đạo. Vết thương lâu lành hơn bình thường, do đường huyết tăng cao gây cơ thể giảm sức đề kháng với vi trùng và khả năng lành vết thương chậm lại.

Rối loạn chức năng tình dục

Rối loạn cương dương hay lãnh cảm là những triệu chứng thường gặp.

Ngoài ra, triệu chứng của Đái tháo đường có thể là mệt mỏi, ngứa ngoài da, nhìn mờ, dị cảm ở tay, chân…

 1.4 CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Chẩn đoán Đái tháo đường dựa vào 1 trong các tiêu chuẩn sau:

1.  HbA1C ≥ 6.5%

2.  Đường huyết đói  ≥ 126 mg/dl

3.  Đường huyết 2 giờ sau test dung nạp Glucose  ≥ 200 mg/dl

4.  Đường huyết ngẫu nhiên (bất cứ lúc nào trong ngày) ≥ 200 mg/dl kèm với triệu chứng tăng đường huyết (như khát nước thường xuyên, hay đi tiểu, và mất cân không có lí do)

Chẩn đoán Tiền đái tháo đường dựa vào 1 trong các tiêu chuẩn sau:

1. HbA1C = 5.7-6.4%,

2. Đường huyết đói: 100-125 mg/dl

3. Đường huyết 2 giờ sau test dung nạp glucose: 140-199 mg/dl

Ngoài ra, chẩn đoán đái tháo đường cần phải xác định bằng cách lặp lại xét nghiệm một lần nữa vào một ngày khác để nâng cao độ tin cậy của chẩn đoán.

1.5 NHỮNG BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Nếu không được điều trị tốt, Đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng có thể làm bệnh nhân tàn phế, thậm chí tử vong.

Những biến chứng cấp tính:

Hôn mê nhiễm cetone hay hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu Do đường huyết tăng cao. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.

Hạ đường huyết là biến chứng cấp tính, thường do quá liều thuốc, insulin gây nên. Có thể do bệnh nhân nhịn đói, kiêng khem quá mức hay do uống nhiều rượu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể hôn mê và thậm chí tử vong.

Những biến chứng mãn tính:

Biến chứng tim mạch: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tai biến mạch máu não và mạch máu ngoại biên đưa đến đoạn chi.

Biến chứng mắt: Bệnh lý võng mạc do đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa, giảm thị lực.

Biến chứng thận: là biến chứng mãn tính thường gặp của Đái tháo đường, gây bệnh thận giai đoạn cuối, suy thận. Điều trị cần chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc để duy trì cuộc sống.

Biến chứng thần kinh: Biến chứng thần kinh ngoại biên do Đái tháo đường gây mất cảm giác ở chân, tay hay dị cảm, tê, gây đau nhức…là nguy cơ của nhiễm trùng chân đưa đến đoạn chi.

1.6 ĐÔNG Y VỚI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Theo Đông y, không có bệnh danh đồng nghĩa với bệnh lý Đái tháo đường mà chỉ có tên triệu chứng của những tình trạng lâm sàng tương đồng như khát nước nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (bốn nhiều) là chứng Tiêu khát, ngoài ra còn có thể có thêm triệu chứng tê bì dị cảm da (chứng Ma mộc) hoặc mệt mỏi nhiều (chứng Hư lao)…

1.7 HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

Đây là một bệnh lý mạn tính, điều trị lâu dài và là sự phối hợp giữa:

- Ăn uống

- Sinh hoạt, tập thể dục

- Dùng thuốc

Tất cả các biện pháp điều trị Đái tháo đường đều nhằm bốn mục tiêu:

Mục tiêu thứ nhất là giảm các triệu chứng ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều... và duy trì lượng đường huyết ở giới hạn bình thường hoặc gần bình thường nhất cho bệnh nhân.

Mục tiêu thứ hai là để người bệnh đạt được cân nặng hợp lý (cân nặng lý tưởng).

Mục tiêu thứ ba là làm chậm sự xuất hiện các biến chứng, tránh các biến chứng nguy hiểm như hôn mê tăng đường huyết, suy thận, hoại tử chân do tắc mạch...

Mục tiêu thứ tư là nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

1.8 NHỮNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC

Bao gồm nhiều phương pháp: chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, tập thể dục hợp lý, tập luyện dưỡng sinh có thể kết hợp với châm cứu. Việc điều trị khởi đầu bao giờ cũng bắt đầu bằng việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt của bệnh nhân. Chế độ ăn có vai trò quan trọng trong điều trị đái tháo đường.

Lưu ý về thực phẩm cho người bệnh Đái tháo đường:

  • Glucid (chất bột đường): sẽ làm mức đường huyết tăng sau khi ăn nên cần phải hạn chế, tuy nhiên, không được giảm quá nhiều để cơ thể đảm bảo năng lượng hoạt động và duy trì cân nặng bình thường.

Cần kiêng hoặc rất hạn chế những thực phẩm quá ngọt như: các loại bánh, kẹo, mứt, nước ngọt, trái cây ngọt nhiều như nhãn, vải, mít ... tươi hoặc khô.

Các loại tinh bột như cơm, bún, phở ... là thực phẩm hằng ngày cần hạn chế

  • Protein (chất đạm): ưu tiên dùng đạm thực vật từ các loại đậu, đậu hủ, đối với đạm động vật thì nên ưu tiên đạm cá rồi mới đến thịt.
  • Lipid (chất béo): nên dùng dầu thực vật như các loại dầu nành, dầu mè, dầu oliu..., hạn chế chất béo bão hòa như mỡ động vật và dầu đã qua chiên xào nhiều lần.
  • Chất xơ: có trong gạo chưa giã kỹ, rau, củ, các quả dùng làm thức ăn, nên bổ sung nhiều chất xơ giúp chậm hấp thu đường vào máu và giảm hấp thu cholesterol.

Người bệnh tiểu đường thường phân vân khi dùng sữa và các loại trái cây, thực tế người bệnh tiểu đường nên uống sữa tươi không đường hoặc các loại sữa dành riêng cho người bệnh tiều đường. Trái cây là nguồn bổ sung chất xơ, vitamin và nguyên tố vi lượng cho cơ thể, cần tìm hiểu về các loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường như: bưởi đỏ, lê, bơ, cóc, dâu tây, việt quất...

Chế độ ăn hợp lý giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân. Chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, tự tin trong cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội.

Ngoài ra, bệnh nhân cần tránh căng thẳng, tránh các lo âu phiền muộn bằng cách phân bố hài hòa giữa sinh hoạt, giải trí và công việc. Luôn có suy nghĩ tích cực, tránh bi quan, tập luyện thể dục, duỡng sinh, yoga đều đặn hàng ngày.

 




Tư vấn trực tuyến

Skype Support
Hotline:
0919 289 019 - 08 39238488

Facebook
Thống kê truy cập
frontpage hit counter